fashion img

Hồ sơ năng lực

PHẦN I - GIỚI THIỆU CHUNG

 

1. Tên cơ quan

- Tên Trung tâm bằng tiếng Việt: Trung tâm Karst và Di sản địa chất

- Tên Trung tâm bằng tiếng Anh: Viet Nam Center on Karst and Geoheritage

- Tên Trung tâm viết tắt: VCKG

2. Trụ sở chính

- Trung tâm có văn phòng tại: phòng 708, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, số 67, Đường Chiến Thắng, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam.

- Điện thoại: 0916 667 164

- Email: vckg.monre.gov

- Webiste: vckg.vn

+ Mã số thuế: 0500237455 - 005

+ Tài khoản: 10201 – 000260052 – 1.

3. Lịch sử hình thành

Trung tâm Karst và Di sản địa chất hình thành theo Quyết định số: 98/QĐ – VĐCKS ngày 26 tháng 8 năm 2010 của Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản.

Quyết định số: 164/QĐ – VĐCKS ngày 01 tháng 08 năm 2014 của Viện trưởng Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Karst và Di sản địa chất.

4. Lĩnh vực hoạt động

Trung tâm Karst và Di sản địa chất là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật, có chức năng nghiên cứu khoa học, tư vấn, chuyên giao công nghệ và dịch vụ về địa chất karst, địa chất thủy văn karst, đất và sử dụng đất karst, hang động karst, khoáng sản karst và môi trường karst; di sản địa chất, công viên địa chất và du lịch địa chất; địa chất môi trường, địa chất y học.

4.1. Nghiên cứu cơ bản về lịch sử phát sinh, phát triển vỏ Trái Đất; cấu trúc địa chất, thành phần vật chất của các thành tạo địa chất v.v nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc điều tra nghiên cứu cơ bản về địa chất karst và di sản địa chất trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.2. Nghiên cứu, triển khai và chuyển giao khoa học công nghệ về địa chất karst và di sản địa chất trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.3. Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước  trong việc tổ chức thực hiện hoặc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ về địa chất karst và di sản địa chất theo luật định của pháp luật trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.4. Điều tra, thăm dò, đánh giá trữ lượng - chất lượng và tư vấn, lập dự án khai thác, sử dụng các loại khoáng sản ở vùng karst trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.5. Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, xây dựng và đánh giá dự án, tư vấn triển khai dự án, đề án về địa chất karst và di sản địa chất và các lĩnh vực liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững các vùng karst trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.6. Tư vấn giám sát thi công dự án, đề án về địa chất karst và di sản địa chất trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.7. Thực hiện các hoạt động dịch vụ về địa chất karst và di sản địa chất theo quy định của pháp luật trên lãnh thổ và lãnh hải Việt Nam.

4.8. Quản lý và sử dụng các nguồn tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm; thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, kế toán của đơn vị dự toán cấp III đối với các đơn vị trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.

4.9. Quản lý tổ chức, biên chế cán bộ, viên chức, lao động theo phân cấp của Viện.

4.10. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

4.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

  

PHẦN II - NGUỒN LỰC

 

I. Năng lực nhân sự

Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm có:

- Ban Giám đốc;

- Văn phòng

- Phòng Địa chất Karst;

- Phòng Di sản địa chất.

1) Ban Giám đốc

Ban Giám đốc có 02 người

Giám đốc Trung tâm: Nguyễn Đại Trung

- Trình độ: Tiến sĩ

- Chuyên ngành: Địa chất

- Chức danh nghề nghiệp: Nghiên cứu viên hạng II

- Số điện thoại: 0912 667 164

- Email: trung_nd@yahoo.com

- Khen thưởng:

+ Bằng khen của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang cho cá nhân xây dựng công viên địa chất Đồng Văn, 2010;

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho cá nhân đóng góp trong việc xây dựng Di sản thiên nhiên văn hóa và tự nhiên thế giới quần thể danh thắng Tràng An, 2014;

+ Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cho cá nhân đóng góp trong công tác, 2015.

- Các Đề tài / Phiếu Giao việc làm chủ trì:

+ “Hiệu đính biên tập bản đồ Đệ tứ 1/500.000 toàn quốc”, năm 2011, đề tài khoa học công nghệ cấp Viện.

+ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và pháp lý cho việc xác lập, bảo tồn, sử dụng hợp lý di sản địa chất, công viên địa chất ở Việt Nam”, năm 2011, đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ.

+ “Phân tích ảnh viễn thám cho cấu trúc địa chất và đặc điểm khoáng hóa đới Khâu Lộc bắc Việt Nam”, năm 2011.

+ “Cung cấp một số sản phẩm khoa học cho Ban Quản lý Công viên địa chất cao nguyên đá Đồng Văn, Hà Giang”, năm 2010.

+ “Xây dựng mạng lưới trắc địa động lực trên khu vực các đứt gãy thuộc miền Bắc Việt Nam phục vụ công tác dự báo tai biến thiên nhiên”, từ 2012 đến nay, đề tài sự nghiệp kinh tế cấp Bộ.

+ “Nghiên cứu điều tra khảo sát các giá trị nổi bật về cảnh quan, địa chất, địa mạo và xây dựng hồ sơ trình UNESCO xin công nhận khu vực quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình) là di sản thiên nhiên thế giới”, năm 2012 - 2013, hợp đồng cấp tỉnh.

+ “Bổ sung, hoàn thiện Kế hoạch quản lý di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An giai đoạn 2015-2020, năm 2015, hợp đồng cấp tỉnh.

+ “Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu cấu trúc - kiến tạo, địa mạo, địa chất karst khu vực Sơn La, Lai Châu và định hướng nghiên”, năm 2015, hợp đồng NVTXTCN.

+ “Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu cấu trúc - kiến tạo đới Sông Đà, năm 2016, hợp đồng NVTXTCN.

+ “Xây dựng định mức kỹ thuật công tác điều tra thành lập bản đồ di sản địa chất tỷ lệ 1/200.000 – 1/50.000 – 1/25.000”;

+ “Phân tích ảnh viễn thám, ảnh hàng không, điều tra, khảo sát, nghiên cứu bổ sung về cấu trúc - kiến tạo, địa mạo, cổ sinh - địa tầng, magma, khoáng sản, tai biến địa chất…; Đánh giá xếp hạng các loại hình di sản địa chất; Lựa chọn một số điểm di sản địa chất điển hình để khoanh vùng, bảo tồn và phát huy giá trị DSĐC ở CVĐC Cao Bằng, năm 2016, hợp đồng cấp tỉnh.

- Các công trình đã công bố:

+ “Karst resource of Viet Nam: status, research direction and sustainable development” tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 4 về Công viên Địa chất tại Malaysia, 12-15/04/2010, trang 108;

+ “Research to evaluate the potential of Geo – Heritages and Geo – Park in Viet Nam” tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 9 về Hệ thống Công viên Địa chất Châu Ậu tại Hy Lạp từ 01-05/10/2010;

+ “Các đặc điểm địa mạo karst và các dạng cảnh quan đặc trưng ở công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn” trong Tuyển tập các bài báo của Hội nghị mạng lưới Công viên địa chất Châu Á – Thái Bình Dương lần thứ 2 về Công viên địa chất và du lịch địa chất cho phát triển bền vững vùng, 2011;

+ “Các cụm di sản ở Công viên Địa chất Toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn và định hướng sử dụng phục vụ công tác quy hoạch công viên địa chất”, tạp chí Địa chất, loạt A, số 351/ 5 - 6/2015, trang 72 – 81;

+ “Đặc điểm cổ khí hậu khu vực karst Tràng An, Ninh Bình từ kết quả phân tích đồng vị carbon và oxy mẫu vỏ ốc núi”, nhà xuất” bản Bản đồ: Địa chất và Khoáng sản – tuyển tập công trình nghiên cứu của Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản số 11, năm 2015, trang 40-46

+ “Những kết quả nghiên cứu ban đầu về độ cao tuyệt đối các ngấn nước biển và các hang động ở vùng karst Tràng An, Ninh Bình và ý nghĩa của chúng” trong tuyển tập Hội thảo Khoa học Bản đồ với khí hậu, 2016;

+ “Ghi nhận hoạt động hiện đại của đới đứt gãy Mường La – Bắc Yên ở vùng ít Ong (Mường La – Sơn La) trên cơ sở xác định tuổi các trầm tích bị dịch chuyển”, tạp chí Địa chất, loạt A, 357, 5-6/2016;

+ “Di sản địa chất quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình, Việt Nam”. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia, 256 trang, 2014.

+ “Hướng dẫn sử dụng phần mềm luận giải cho phân tích cấu trúc từ dữ liệu đứt gãy dịch chuyển”. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, 76 trang, 2016;

+ “Hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị và kỹ thuật khảo sát hang động”. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, 161 trang, 2016.

Phó Giám đốc Trung tâm: Ngô Thị Thúy Hường

Trình độ: Tiến sĩ

Chuyên ngành: Môi trường và Độc học sinh thái

Chức danh nghề nghiệp: Nghiên cứu viên hạng III

Số điện thoại: 0917709596

Email: ngothithuyhuong@gmail.com

- Khen thưởng:

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 4 năm liền: 2013, 2014, 2015 và 2016.

- Các Đề tài chủ nhiệm:

+ "Nghiên cứu và đánh giá sự tích tụ sinh học của kim loại nặng trên một số loài cá kinh tế trong lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy và sự ảnh hưởng đến nghề nuôi trồng thuỷ sản trong lưu vực sông", năm 2012, quỹ Nafosted.

+ Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu khả năng giảm nhẹ ô nhiễm chất độc hóa học/dioxin của cỏ vetiver – Áp dụng thử nghiệm tại sân bay Biên Hòa”, năm 2016, đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ.

- Các công trình đã công bố:

+ “Effects of heavy metal accumulation on the variation of glutathione S-transferases (GSTs) activity in some economic fishes in Nhue-Day river basin”. VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, 32(1S): 83-95, 2016.

+ “Đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố lý hóa của môi trường nước và bùn đáy với sự tích tụ và biến động của hàm lượng kim loại nặng trong bùn đáy lưu vực sông Nhuệ - Đáy”. Tạp chí Khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 32 (2): 33-46, năm 2016.

+ “Khả năng ứng dụng cỏ vetiver trong cố định, chống lan tỏa và xử lý đất ô nhiễm dioxin tại sân bay biên hòa – những kết quả bước đầu”. Tạp chí Độc học, 14: 30-44, năm 2016.

+“Effectiveness of vetiver grass in phytostablization and/or phytoremediation of dioxin-contaminated soil at Bien Hoa airbase, Viet Nam – An overview and preliminary result”. Proceedings of the Sixth International Conference on Vetiver (ICV-6), 5th – 8th May 2015, Danang, Vietnam, 11p.

+ “Đánh giá mối liên hệ giữa các yếu tố lý hóa của nước với sự biến động của hàm lượng kim loại nặng trong nước lưu vực sông Nhuệ - Đáy”. Tuyển tập công trình nghiên cứu Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, tập 11: 206-212, năm 2016.

+ “Subchronic effects of environment-like cadmium levels on the bivalve Anodonta anatina (Linnaeus 1758): I. Bioaccumulation, distribution and effects on calcium metabolism. Toxicol. Environ. Chem. 93(9): 1788-1801, 2011.

+ “Subchronic effects of environment-like cadmium levels on the bivalve Anodonta anatina (Linnaeus 1758): II. Effects on energy reserves in relation to calcium metabolism. Toxicol. Environ. Chem. 93(9): 1802-1814, 2011.

+ “Subchronic effects of environment-like cadmium levels on the bivalve Anodonta anatina (Linnaeus 1758): III. Effects on carbonic anhydrase activity in relation to calcium metabolism. Toxicol. Environ. Chem. 93(9): 1815-1825, 2011.

2) Văn phòng, phòng Địa chất Karst, phòng Di sản địa chất

Tính đến tháng 02/ 2017 Trung tâm Karst và Di sản địa chất có: 20 người. Trong đó:

+ Văn phòng có 03 người;

+ Phòng Di sản địa chất có 09 người;

+ Phòng Địa chất Karst có 6 người.

- Các viên chức thuộc Trung tâm là những người giàu kinh nghiệm nghiên cứu trong các lĩnh vực di sản địa chất và địa chất karst.

 - Trung tâm có 03 Tiến sĩ, 06 Thạc sĩ, 11 Cử nhân.

II. Kinh nghiệm nghiên cứu

Từ năm 2010 đến nay, các cán bộ và viên chức của Trung tâm Karst và Di sản Địa chất đã chủ trì và tham gia:

- 11 đề tài, dự án, đề án hợp tác ở cấp Quốc tế với Bỉ, Đức, Hàn Quốc v.v. cấp Nhà nước thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, cấp Bộ Tài nguyên và Môi trường, cấp Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản;

- 14  phiếu giao việc, hợp đồng, nhiệm vụ với UBND các tỉnh và các Ban ngành thuộc các tỉnh với mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm v.v.

- Đã công bố  20 bài báo ở các tạp chí chuyên ngành trong nước và  26 bài trong các tuyển tập báo cáo của các Hội nghị, Hội thảo Quốc tế và trong nước.

- Đồng thời Trung tâm đã xuất bản 04 công trình và tham gia 04 bài viết vào 04 công trình được xuất bản trong các sách liên quan đến các nghiên cứu của  Trung tâm Karst và Di sản địa chất, của Viện và của ngành Địa chất.

III. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trung tâm có 06 phòng làm việc: D201, D202, 705, 707, 708, 709, được trang bị toàn bộ máy tính có kết nối mạng để phục vụ nghiên cứu. Trung tâm có các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ nghiên cứu như: máy ảnh, máy định vị GPS, Địa bàn, dụng cụ lấy mẫu, trang thiết bị hang động,…

 

PHẦN III – QUAN HỆ VÀ HỢP TÁC

 

1. Hợp tác trong nước

- Viện khoa học Đo đạc và Bản đồ trong dự án “Xây dựng mạng lưới trắc địa động lực trên khu vực các đứt gãy thuộc miền Bắc Việt Nam phục vụ công tác dự báo tai biến thiên nhiên”;

- Khoa Địa chất, Địa lý, Môi trường trường Đại học Khoa học Tự nhiên trong đào tạo thạc sỹ;

- Đại học Tài nguyên và Môi trường trong “đào tạo các lớp chủ nhiệm dự án về di sản địa chất”;

- Viện Đại học mở Hà Nội trong đào tạo thạc sỹ;

- Trườ ng Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội trong đào tạo thạc sỹ;

- Hội Đệ tứ - Địa mạo và Hội Kiến tạo;

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng trong Hợp đồng “Đánh giá, xếp hạng các loại di sản địa chất; lựa chọn một số điểm Di sản địa chất để khoanh vùng, bảo tồn và phát huy giá trị di sản địa chất ở công viên địa chất Cao Bằng”;

- Ban quản lý Tràng An, Ninh Bình trong “Nghiên cứu, điều tra khảo sát các giá trị nổi bật về cảnh quan, địa chất, địa mạo và xây dựng hồ sơ trình UNESCO xin công nhận khu vực quần thể danh thắng Tràng An là di sản thế giới” và “bổ sung, hoàn thiện kế hoạch quản lý di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An giai đoạn 2015-2020”;

- Ban quản lý công viên địa chất toàn cầu cao nguyên đá Đồng Văn trong “Hợp đồng cung cấp một số sản phẩm khoa học cho Ban quản lý Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn”;

- Tiểu ban chuyên môn địa chất thuộc Ủy ban UNESCO Việt Nam trong “Phát triển và quản lý mạng lưới công viên địa chất ở Việt Nam”.

2. Hợp tác ngoài nước

- Phòng thí nghiệm Biến đổi môi trường và Khối phổ kế chính xác cao, Đại học Quốc gia Đài Loan;

- Tổ chức hang động Tokyo, Nhật Bản;

- Tổ chức mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu UNESSCO (GGN);

- Tổ chức mạng lưới Công viên địa chất Châu Á – Thái Bình Dương (APGN);

- Đại học Belfart, Anh;

- Khoa Địa lý, Đại học Indonesia;

- Sở Địa chất Bỉ;

- Khoa Khoa học Nông nghiệp và Môi trường, Trường Đại học tổng hợp Rostock, CHLB Đức;

- Phòng Địa chất, phòng Sư phạm, Đại học Leuven, Bỉ;

- Phòng Địa chất và Đất, Đại học Ghent, Bỉ;

- Hội hang động Berlin, Đức;

- Hội hang động quốc tế;

- Phòng cấu trúc địa chất, Đại học Hàn Quốc;

- Viện Địa chất Karst, Quế Lâm, Trung Quốc;

- CCOP, Thái Lan;

- Viện nghiên cứu nước, Na Uy (NIVA);

Trường Đại học t ổng hợp Bayreuth, Bayreuth, Đức;

- Trường Đại học Khoa học trái đất và Kỹ thuật môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Gwangju Hàn Quốc.

- Ban thư ký Quốc gia về công viên địa chất Hàn Quốc.

 

Trung tâm Karst và Di sản địa chất rất hân hạnh và luôn sẵn sàng hợp tác phát triển cùng Quý cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.

Xin chân thành cảm ơn!